Giới thiệu chung
KHÁM PHÁ VIỆT NAM – VẺ ĐẸP TIỀM ẨN
Giới Thiệu
Vùng Bắc Trung Bộ
Bắc Trung Bộ là phần phía bắc của Trung Bộ Việt Nam, có địa bàn từ phía nam Ninh Bình tới phía bắc Đèo Hải Vân. Bắc Trung Bộ là vùng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nhất nước, giữa một bên là dãy Trường Sơn hùng vĩ, một bên là biển Đông mênh mông. Với đường bờ biển dài cùng nhiều cửa khẩu giáp với Lào, khu vực này có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế – du lịch giữa Việt Nam với các nước trong khu vực trên hành lang Đông – Tây. Bắc Trung Bộ là vùng có các bãi biển đẹp, nhiều cảnh quan thiên nhiên đặc sắc, các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, những di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc có giá trị. Nơi đây còn là quê hương của nhiều lễ hội độc đáo, đặc biệt Festival Huế đã trở thành một sự kiện văn hóa mang tầm quốc tế được nhiều du khách trong và ngoài nước quan tâm. Khu vực này còn có 04 di sản thế giới được UNESCO công nhận. Đây cũng là quê hương của nhiều danh nhân nổi tiếng Việt Nam. Bên cạnh đó, Bắc Trung Bộ là nơi cư trú của 25 dân tộc khác nhau với kho tàng văn hóa dân gian phong phú, đa dạng, trong đó nổi bật là các điệu hò sông nước đặc trưng.
A. Vị Trí Vùng Bắc Trung Bộ
Bắc Trung Bộ có địa bàn từ dãy Tam Điệp phía Bắc đến dãy Bạch Mã phía Nam. Hiện nay Bắc Trung Bộ gồm thành phố Huế và 4 tỉnh, đó là: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị.

Bắc Trung Bộ là vùng nằm giữa hai vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Nam Trung Bộ, nằm trên trục giao thông xuyên Việt (quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất ) có nhiều tuyến đường ngang Đông – Tây từ cảng biển đến nước bạn Lào như đường số 7,8,9…Vị trí của vùng giống như cầu nối giữa Bắc và Nam của đất nước, giữa Lào với biển Đông.
B. Khí hậu Vùng Bắc Trung Bộ
Khu vực Bắc Trung Bộ vào mùa đông, do gió mùa thổi theo hướng Đông Bắc mang theo hơi nước từ biển vào nên toàn khu vực chịu ảnh hưởng của thời tiết lạnh kèm theo mưa. Đến mùa hè, không còn hơi nước từ biển vào nhưng có gió phơn Tây Nam (gió Lào) thổi ngược lên, gây thời tiết khô nóng, nằm giữa hai mùa là mùa bão từ tháng 7 đến tháng 10.
C. Cách đi đến Vùng Bắc Trung Bộ
Để đi đến các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ có thể đi bằng nhiều loại phương tiện khác nhau. Nếu đi bằng máy bay du khách có thể đến sân bay quốc tế Phú Bài – Huế, Vinh – Nghệ An. Sân bay nội địa Thọ Xuân – Thanh Hoá, Đồng Hới – Quảng Bình.
Đi bằng tàu hoả: Tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy dọc tất cả các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ nên du khách có thể xuống ở bất cứ ga tàu tỉnh nào gần địa điểm du lịch nhất.
Đường bộ: Do nằm trên trục giao thông Bắc – Nam với quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh chạy xuyên qua tất cả các tỉnh nằm nối tiếp nhau cùng với các tuyến đường bộ Đông – Tây tạo nên một hệ thống giao thông thuận lợi, du khách có thể lựa chọn xe khách bằng cách đón các chuyến xe chạy Bắc Nam hoặc từ tỉnh này sang tỉnh khác. Còn nếu đi xe máy để khám phá và chụp ảnh dọc đường bạn nên chuẩn bị kỹ lưỡng vì đường đi khá dài, du khách còn có thể chọn xe riêng hay xe hợp đồng cho những chuyến đi theo nhóm hay cho cả gia đình.
Ngoài ra đi du lịch vùng Bắc Trung Bộ theo tour du lịch đây là cách đi du lịch phổ biến và an toàn nhất, du khách nên áp dụng đặc biệt là khi đi theo đoàn. Nếu đi du lịch các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ theo đoàn xuất phát từ Hà Nội, giá tour sẽ tùy theo số ngày bạn tham quan du lịch.
D. Đôi nét về lịch sử, văn hoá Vùng Bắc Trung Bộ
1.Sơ lược lịch sử Bắc Trung Bộ
Sau khi nhà nước Âu Lạc sụp đổ, nước ta rơi vào ách thống trị, đô hộ của các vương triều phong kiến phương Bắc, thì vùng xứ Thanh và xứ Nghệ thuộc Cửu Chân, vùng Bình – Trị – Thiên thuộc quận Nhật Nam. Năm 192 sau CN, người Chăm đã đánh đuổi phong kiến Trung Quốc ra khỏi Nhật Nam và dựng nước Chămpa độc lập từ Đèo Ngang vào đến Thuận Hải. Trong gần 12 thế kỉ, Bình – Trị – Thiên thuộc vùng đất địa đầu của vương quốc Chămpa về phía Bắc. Năm 1306, sau đám cưới của Công chúa Huyền Trân (nhà Trần) với vua Chăm (Chế Mân), vùng đất Châu Ô, Châu Lý (Quảng Trị, Thừa Thiên) sáp nhập vào Đại Việt. Hai Châu Ô, Lý trở thành trấn Thuận Hóa. Thế kỉ 17, đặc biệt là năm 1687, vương triều Nguyễn cát cứ ở Đàng Trong lấy Huế – Phú Xuân là trung tâm, làm bàn đạp vươn mạnh vào miền Ngũ Quảng và Gia Định để khai hoang sinh cơ lập nghiệp. Năm 1788, Quang Trung làm lễ đăng quang tại Phú Xuân trước khi xuất quân đi đánh giặc Thanh, giải phóng đất nước, thống nhất hai miền Nam Bắc.
Địa bàn Bắc Trung Bộ Việt Nam có vị trí chiến lược hết sức quan trọng trong lịch sử chiến đấu, phòng thủ quốc gia, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ. Từ xa xưa đây đã từng là chốn “biên thùy”, là “phên giậu”, là nơi xuất phát của nhiều cuộc khởi nghĩa chiến tranh giữ nước của dân tộc Việt Nam.
– Thời 1000 năm bắc thuộc, nơi đây đã hình thành nên các cuộc khởi nghĩa chống giặc ngoại xâm phong kiến Trung Hoa. – Năm 248, khởi nghĩa bà Triệu Thị Trinh quê ở vùng núi Quan Yên, nay là Yên Định, Thanh Hóa đánh tan quân Đông Ngô do Lục Dận chỉ huy.
– Lý Bí vốn là Giám quân ở Đức Châu – tức vùng Đức Thọ, Hà Tĩnh, nổi lên đánh đuổi thứ sử Tiêu Tư nhà Lương. Cuộc kháng chiến thành công và Lý Bí đã lập nên nhà Tiền Lý năm 544.
– Năm Nhâm Tuất 722, đời Đường Huyền Tông ở Trung Hoa, Mai Thúc Loan đã dựng cờ khởi nghĩa ở Hoan Châu (Nghệ An ngày nay), đánh đuổi quân đô hộ nhà Đường. Ông đã cho xây dựng kinh đô Vạn An ở Nam Đàn, Nghệ An ngày nay.
– Năm 931, Dương Đình Nghệ ra quân từ Ái Châu (Thanh Hóa), đánh đuổi thứ sử Lý Tiến của nước Nam Hán. Lý Tiến bỏ chạy, Dương Đình Nghệ giải phóng thành Đại La.
– Thời kỳ độc lập: Năm 938, Ngô Quyền vốn là người cai quản Ái Châu, đã tập hợp lực lượng hào kiệt trong nước tiến ra bắc, hạ thành Đại La, tiêu diệt Kiều Công Tiễn. Sau đó, ông chỉ huy trận Bạch Đằng, đánh bại quân Nam Hán, giết chết Hoằng Thao, mở đầu thời kỳ độc lập tự chủ của dân tộc Việt Nam.
– Thời nhà Trần, khi quân Nguyên xâm lược nước Đại Việt, vua Trần Nhân Tông đã từng nói: “Cối Kê cựu sự quân tu ký, Hoan Diễn do tồn thập vạn binh.”
– Thời kỳ nhà Hồ, nước Đại Ngu bị quân Minh xâm lược, địa bàn Thanh Hóa, Thuận Hóa, Nghệ An châu là nơi hình thành các cuộc chiến đấu, khôi phục chủ quyền quốc gia của các vua nhà Hậu Trần.
– Khi Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa, đánh đuổi quân Minh, vùng Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh là địa bàn chiến lược, là hậu phương vững chắc giúp cho nhà Lê làm nên nghiệp lớn.
– Khi Quang Trung lên ngôi Hoàng đế ở Phú Xuân, thì vùng Bắc Trung Bộ là nơi cung cấp nhân tài, nhân lực, vật lực để ông xây dựng và củng cố quân đội “thiện chiến, thần tốc” và làm nên Chiến thắng Kỷ Dậu (1789), quét sạch 20 vạn quân Thanh.
– Cuối thế kỷ 19, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, triều đình nhà Nguyễn suy yếu phải nhượng bộ nhiều chính sách bất lợi cho dân tộc. Ở Bắc Trung Bộ là nơi phát tích nhiều cuộc nổi dậy, khởi nghĩa chống Pháp, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Hương Khê do Phan Đình Phùng lãnh đạo ở Hà Tĩnh và đặc biệt là khởi nghĩa Ba Đình ở Thanh Hóa – đỉnh cao của phong trào Cần Vương cuối thế kỷ 19.
– Qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, khu vực Bắc Trung Bộ vừa là tiền tuyến, vừa là hậu phương vững chắc.
2. Nét văn hoá vùng Bắc Trung Bộ
Bắc Trung Bộ là khu vực chuyển tiếp giữa Bắc Bộ và Nam Trung Bộ. Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc. Người Kinh sống chủ yếu ở đồng bằng ven biển, còn vùng núi gò đồi phía Tây là địa bàn cư trú của các dân tộc ít ngưởi chủ yếu là Thái, Mường, Tày, Mông, Bru – Vân Kiều ,…
Lịch sử cho thấy cư dân nơi đây có nguồn gốc chủ yếu là người Thanh- Nghệ- Tĩnh, di cư theo thiên lệnh vào Bình Trị Thiên từ thời Lý- Trần- Lê. Do đó, mối quan hệ của người Việt nơi đây liên quan, gắn bó với các sinh hoạt văn hoá dân gian nói chung. Tuy nhiên, đời sống tôn giáo, tín ngưỡng của cư dân là khá đa dạng, phong phú. Bên cạnh việc thờ Phật, Đạo, Nho, Ki tô giáo và các tín ngưỡng dân gian khác như nhiều làng quê ở Bắc Bộ thì tùy địa phương, ta thấy nổi lên một số hiện tượng tín ngưỡng sau. Người Thanh Hóa coi trọng việc thờ phụng Thánh Mẫu Liễu Hạnh, Đạo Đông và thần Độc Cước. So với xứ Thanh, xứ Nghệ bộc lộ rõ nét văn hóa duyên hải hơn, cũng chính vì lẽ đó, tín ngưỡng Tứ vị Thánh nương ở xứ Nghệ trở nên nổi trội và có sức lan tỏa rộng ra các nơi khác dọc biển từ Bắc tới Nam. Đền Cờn là trung tâm thờ Tứ vị Thánh nương, ngoài ra còn có 30 làng khác ở vùng Quỳnh Lưu thờ vị thần này. Nhiều nơi ở ven biển Bắc Bộ thờ Tứ vị Thánh nương dưới dạng thờ Tống Hậu, Thiên Hậu. Đến Huế, ta như đắm chìm trong không gian văn hóa Phật giáo đậm chất thanh tịnh, chất ấy đến từ cảnh sắc thiên nhiên và con người hiền hậu xứ Huế.
Lễ hội: Cũng giống bao vùng miền khác, nơi đây hội tụ nhiều lễ hội dân gian đặc sắc, trải dài từ Thanh – Nghệ – Tĩnh đến Bình Trị Thiên (Quảng Trị – TP.Huế), nhưng nổi bật nhất vẫn là lễ hội và trò diễn ở Thanh Hóa. Hội làng ở Thanh Hóa ngoài các nghi thức cúng bái, rước tế mang tính linh thiêng, các trò diễn đóng vai trò rất quan trọng trong hội làng, có thể kể tên các trò: trò Tiên cuội, trò Trống mõ, trò Bắt cọp, trò Hùm, trò Lào, trò Xiêm, trò Tú Huần, trò Lăng Ba Khúc và nhất là hệ thống trò Xuân Phả, một đỉnh cao của diễn xướng dân gian Việt Nam gồm trò Hoa Lang, múa Chiêm Thành, múa Lục Hồn Nhung, múa Ải Lao, trò Ngô Quốc. Những địa phương khác cũng có những lễ hội đặc sắc như Lễ hội Đền Cờn, lễ hội ông Hoàng Mười Nghệ An. Có những lễ hội mang tầm cỡ quốc tế như Festival Huế được đông đảo du khách trong và ngoài nước biết đến.
Nghệ thuật: Có thể phân vùng văn hóa này thành các tiểu vùng: tiểu vùng văn hóa xứ Thanh, tiểu vùng văn hóa Xứ Nghệ và tiểu vùng văn hóa Bình Trị Thiên (Quảng Trị – TP.Huế).
Xứ Thanh thật sự đã trở thành một vùng phong phú về các làn điệu dân ca với điệu hát cửa đình Thanh Hóa, còn gọi là hát Nhà Trò, một dị bản của hát ả đào (ca trù) ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, hát Trống quân, hát Ghẹo (hát Huê tình), chèo chải Thiệu Hóa, chèo chải Hoằng Hóa, hát khúc Tĩnh Gia và nổi tiếng nhất là hò sông Mã.
Xứ Nghệ là xứ sở của nền văn hóa dân gian đặc sắc với những điệu hò, hát ả đào Cổ Đạm, hát giặm Hà Tĩnh, hát ví Nghệ Tĩnh. Hát giặm không phổ biến khắp xứ nghệ mà chỉ thịnh hành ở một số vùng như Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh với hai hình thức hát giặm nam nữ và hát giặm vè. Còn hát ví thì phổ biến ở nhiều nơi trong xứ Nghệ. Hát ví gắn liền với các phường nghề.
Hò khoan Lệ Thuỷ, Quảng Bình (cũ) với làn điệu là sự giai điệu hóa của các vần thơ được người dân lao động đồng ruộng trên cạn hay nghề sông nước sáng tác trong quá trình làm việc và sản xuất, nội dung câu hò và âm điệu rất dung dị và gần gũi với người nông dân Việt Nam. Đặc biệt, phong cách và giai điệu của Hò Khoan có âm hưởng rất lớn từ những làn điệu dân ca hò ví dặm của vùng Thanh – Nghệ – Tĩnh. Quảng Trị – Huế còn có điệu Hò mái nhì, mái đẩy, có nhiều người nói rằng đến Huế mà không được nghe ca Huế thì cũng có nghĩa là chưa đến Huế. Đi liền với ca Huế là dàn nhạc Huế với bộ ngũ tuyệt: đàn tranh, đàn tỳ, đàn nhị, đàn nguyệt, đàn tam xen với đàn bầu, sáo và bộ gõ trống Huế, sanh loan, sanh tiền. Kỹ thuật đàn và hát ca Huế đặc biệt tinh tế nhưng lại mang đậm sắc thái địa phương nên gần gũi với điệu hò Huế hay lý Huế. Ca Huế là chiếc cầu nối giữa nhã nhạc cung đình và âm nhạc dân gian.
E. Du lịch vùng Bắc Trung Bộ
Giới thiệu đến du khách những điểm đến nổi tiếng của vùng văn hóa du lịch Bắc Trung Bộ
1. Đại Nội Huế – Hoàng Thành Huế
Nằm giữa lòng Huế, bên bờ Bắc của con sông Hương chảy xuyên qua từ Tây
sang Đông, hệ thống kiến trúc biểu thị cho quyền uy của chế độ trung ương tập quyền Triều Nguyễn vẫn đang sừng sững trước bao biến động của thời gian. Đó là Kinh thành Huế, Hoàng thành Huế, Tử cấm thành Huế, ba tòa thành lồng vào nhau được bố trí đăng đối trên một trục dọc xuyên suốt từ mặt Nam ra mặt Bắc. Hệ thống thành quách ở đây là một mẫu mực của sự kết hợp hài hòa nhuần nhuyễn giữa tinh hoa kiến trúc Đông và Tây, được đặt trong một khung cảnh thiên nhiên kỳ tú với nhiều yếu tố biểu tượng sẵn có tự nhiên đến mức người ta mặc nhiên xem đó là những bộ phận của Kinh thành Huế – đó là núi Ngự Bình, dòng Hương Giang, cồn Giã Viên, cồn Bộc Thanh… Nhìn từ phía ngược lại, những công trình kiến trúc ở đây như hòa lẫn vào thiên nhiên tạo nên những tiết tấu diệu kỳ khiến người ta quên mất bàn tay con người đã tác động lên nó.
Hoàng thành được bao quanh bởi một vòng tường thành gần vuông, mỗi chiều dài khoảng 600m với 4 cổng ra vào độc đáo nhất, thường được lấy làm biểu tượng của Cố đô: Ngọ Môn, chính là khu vực hành chính tối cao của triều đình Nguyễn. Bên trong Hoàng thành, hơi dịch về phía sau, là Tử cấm thành – nơi ăn ở sinh hoạt của Hoàng gia. Xuyên suốt cả ba tòa thành, con đường Thần đạo chạy từ bờ sông Hương mang trên mình những công trình kiến trúc quan yếu nhất của Kinh thành Huế: Nghinh Lương Đình, Phu Văn Lâu, Kỳ Đài, Ngọ Môn, điện Thái Hòa, điện Cần Chánh, điện Càn Thành, cung Khôn Thái, lầu Kiến Trung… Hai bên đường Thần đạo này là hàng trăm công trình kiến trúc lớn nhỏ bố trí cân đối đều đặn, đan xen cây cỏ, chập chờn khi ẩn khi hiện giữa những sắc màu thiên nhiên, luôn tạo cho con người một cảm giác nhẹ nhàng thanh thản.
2. Khu du lịch quốc gia Kim Liên– Nghệ An
Nằm trên địa bàn 2 xã Kim Liên và Nam Giang (cũ), Nghệ An, gồm các cụm di tích Hoàng Trù, Làng Sen, đền Chung Sơn, khu mộ bà Hoàng Thị Loan.

– Cụm Di tích Hoàng Trù có các di tích chính Nhà thờ chi nhánh dòng họ Hoàng Xuân – họ ngoại của Bác, ngôi nhà 5 gian của ông bà ngoại và ngôi nhà 3 gian của bố mẹ Bác Hồ. là nơi Bác Hồ cất tiếng khóc chào đời và sống 5 năm tuổi ấu thơ. Thấp thoáng sau lũy tre xanh là những nếp nhà tranh đơn sơ, mộc mạc vẫn còn nguyên những kỷ vật nhuốm màu thời gian cùng những câu chuyện cảm động về tuổi thơ của Bác Hồ.
– Trung tâm của Cụm Di tích Làng Sen là ngôi nhà của gia đình cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc. Nơi đây còn lưu giữ những kỷ vật gắn bó với 5 năm thời niên thiếu của Bác Hồ (từ năm 1901 đến 1906) và hai lần Người về thăm quê (1957,1961). Tại Cụm Di tích Làng Sen còn có những điểm di tích phụ cận, như nhà cụ Nguyễn Sinh Nhậm, giếng Cốc, lò rèn Cố Điền, cây Đa…trải nghiệm khung cảnh làng quê yên bình với những mái nhà tranh giản dị láng giềng của gia đình Bác Hồ những năm cuối thể kỷ 19 đầu thế kỷ 20. Trong Cụm Di tích Làng Sen còn có những công trình quan trọng khác, như nhà tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà trưng bày hiện vật…
– Đền Chung Sơn Đền thờ gia tiên Chủ tịch Hồ Chí Minh từ năm 1920 trên đỉnh núi Chung là điểm đến quan trọng khi du khách về thăm Kim Liên. Đền nằm hài hòa trong tổng thể cảnh quan, kiến trúc không gian Khu Di tích Quốc gia đặc biệt Kim Liên.
– Khu mộ bà Hoàng Thị Loan thân mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh nằm trên đỉnh Động Tranh thuộc dãy núi Đại Huệ. Khu mộ có từ năm 1942 được xây dựng quy mô vào năm 1984. Nơi đây có phong cảnh hữu tình, núi non hùng vĩ, cây cối bốn mùa xanh tươi. Tham quan khu mộ bà Hoàng Thị Loan, du khách sẽ dâng hương tưởng niệm trước phần mộ bà Hoàng Thị Loan, cụ Hà Thị Hy (bà nội Bác Hồ)… ngắm nhìn phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp, thoáng đãng.
3. Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Quảng Trị (Quảng Bình)
Được ví như một bảo tàng địa chất khổng lồ có giá trị và mang ý nghĩa toàn cầu. Với hơn 400 hang động, với tổng chiều dài ~220km hệ thống động Phong Nha – Kẻ Bàng có giá trị hàng đầu thế giới vì giữ được nguyên vẹn các giá trị về địa chất – địa mạo. Cũng tại đây ghi nhận nhiều di chỉ khảo cổ có niên đại từ 3.000 – 12.000 năm trước. Một số di chỉ của văn hoá Chăm Pa. Di chỉ cổ xưa gồm những ngôi mộ chum bằng gốm, khuyên tai, lưỡi rìu đồng chứa đựng các thông tin văn hoá Đông Sơn và Sa Huỳnh.
– Động Phong Nha, Quảng Bình Nằm trong quần thể Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, mang tính chất đặc trưng biểu tượng của du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng.
– Động Thiên Đường Nằm cách động Phong Nha khoảng hơn 20km vào vùng lõi của vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Đây là hang động đồ sộ, đầy tinh xảo, đa dạng thạch nhũ với vẻ đẹp độc đáo.
– Hang Én Nằm sâu trong vùng lõi vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, là hang động tự nhiên lớn thứ 3 thế giới chỉ sau hang Sơn Đoòng và hang Deer ở Malaysia.
– Sông Chày Hang Tối Địa danh này cũng nằm trong khu quần thể thiên nhiên Phong Nha Kẻ Bàng. Với khung cảnh trời xanh, nước biếc, núi rừng sừng sững, những ghềnh đá tuyệt đẹp đã cuốn hút mọi người ngay phút đầu tiên.
– Suối nước Moọc Nằm trong phân khu, hệ thống vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Đến đây, các bạn sẽ được đắm chìm trong khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp và hoang sơ.
– Động Tiên Sơn như một tòa lâu đài thạch nhũ mang vẻ đẹp của cõi thần tiên với hàng nghìn khối nhũ đá, Là một trong những hang động lớn nhất được tìm thấy ở khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng, động Tiên Sơn nằm lưng chừng núi, treo ở độ cao 200 mét trên trần động Phong Nha.
– Hang Pygmy hay còn gọi là hang Én Rục Cà Ròong, là hang động lớn thứ tư thế giới. Hang Pygmy từng là nơi sinh sống của đồng bào dân tộc Arem. Ngày nay, hang Pygmy trở thành một điểm đến khám phá mạo hiểm rất được yêu thích và cửa hang Pygmy trở thành một trong những bãi cắm trại đẹp nhất hành tinh.
– Hố sụt Kong Nằm sâu trong rừng núi nguyên sinh của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, chuỗi hang động gồm: Pygmy, Over và hang Hổ được nối với nhau bởi một hố sụt khổng lồ chứa cả khu rừng nguyên sinh ở bên trong – Kong… “Hố sụt tử thần”. Với chiều cao lên đến 450m từ đỉnh cao nhất đến đáy, Kong đã trở thành một trong những hố sụt sâu nhất trên hành tinh với dòng sông ngầm và khu rừng nguyên sinh bên trong đầy bí ẩn.
– Hang Sơn Đoòng Một kỳ quan độc đáo của thế giới, đã nằm ẩn giấu dưới
lòng đất trong hàng triệu năm cho đến khi được phát hiện lần đầu bởi một sơn tràng bản địa tên là Hồ Khanh, khi ông đang lang thang trong rừng săn bắt hái lượm, tìm nguồn thực phẩm cho gia đình. Nằm ẩn mình giữa núi rừng bao la trong quần thể Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Sơn Đoòng như một thế giới ngầm dưới lòng đất với rừng già, sông suối, thác nước, bãi biển, hệ thực vật và hóa thạch. Kỳ vĩ và đẹp nhất thế giới, một viên ngọc của thiên nhiên với vẻ đẹp đồ sộ và mê hồn. Có thể nói hang Sơn Đoòng là siêu phẩm, một kiệt tác của tạo hóa. Vẻ đẹp của nó khiến thế giới phải sửng sốt và kinh ngạc. Sơn Đoòng được công nhận là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới, lớn gấp 5 lần Hang Deer (Malaysia) – nơi đã giữ danh hiệu đó từ rất lâu trở về trước.
Khu rừng nhiệt đới phát triển ngay trong lòng hang Hang Sơn Đoòng liên tục gây bất ngờ cho cả thế giới với những điều đặc biệt. Ở một số phần trong hang, các đổ gãy của trần hang cách đây hàng trăm nghìn năm, hình thành những cửa sổ khổng lồ. Luồng ánh sáng lớn đến từ mặt trời đã có thể lọt vào bên trong hang, kết hợp cùng mạch nước ngầm tạo ra một hệ sinh thái độc đáo không có nơi nào sánh bằng. Đây cũng chính là giải thích dành cho khu rừng nhiệt đới ngay bên trong lòng hang, cảnh tượng này vô thực đến mức, không một ngôn từ hoặc hình ảnh nào có thể diễn tả được, bạn sẽ cần phải tự mình chứng kiến & khám phá.
Dòng sông ngầm bên trong hang và bức tường Việt Nam Sơn Đoòng sở hữu một dòng sông ngầm lớn trong hang, cùng vài thác nước nhỏ. Khi chèo thuyền theo con sông ngầm trong hang, bạn sẽ được chiêm ngưỡng bức tường thạch nhũ khổng lồ cao khoảng 90m, được mệnh danh là Bức Tường Việt Nam. Cùng các thiết bị an toàn, dây đai dưới sự hỗ trợ nhiệt tình của các chuyên gia hang động, các bạn sẽ là những nhà thám hiểm chinh phục bức tường này và cảm thấy tự hào về điều đó và mãi mãi.
Sở hữu một thời tiết riêng ngay bên trong hang Hang Sơn Đoòng được đánh giá là một trong những hang động độc đáo nhất thế giới, kích thước của nó lớn đến nỗi sở hữu cho mình một điều kiện thời tiết riêng biệt. Chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những gợn mây bềnh bồng trôi bên trong hang mỗi ngày. Các nhà thám hiểm sẽ cảm thấy như đang đứng ở một thế giới hoàn toàn khác, hít thở bằng một bầu không khí khác, cảm giác ấy thực sự rất đáng để thử một lần trong đời.
Nhiều nhà thám hiểm trên thế giới đều cho rằng, không có hình ảnh hay từ ngữ nào có thể lột tả được vẻ đẹp kinh ngạc của Hang Sơn Đoòng, bạn sẽ cần phải tự mình chứng kiến điều đó. Đây đang dần trở thành một điểm nóng du lịch cho các du khách yêu thích mạo hiểm, nhiếp ảnh gia hay các đoàn làm phim đến từ khắp nơi trên thế giới.
4. Du lịch Sầm Sơn – Biển Thanh Hoá
Sầm Sơn cách TT.Thanh Hóa 15 km về phía Đông Nam. Nơi đây có bãi biển Sầm Sơn chạy dài gần 6 km từ cửa Lạch Hới đến chân núi Trường Lệ. Bãi cát thoai thoải, sóng êm, nước trong xanh và nồng độ muối vừa phải rất phù hợp với sức khỏe con người. Để hướng tới một trong những trung tâm du lịch chất lượng cao của khu vực, Sầm Sơn đã đầu tư nhiều dự án quy mô, trong đó phải kể đến quảng trường biển. Ngoài bãi tắm đẹp, thiên nhiên còn ban tặng cho Sầm Sơn nhiều danh lam – thắng cảnh nổi tiếng và lung linh sắc màu huyền thoại.
5. Biển Cửa Lò– Nghệ An
Thuộc thị xã Cửa Lò (cũ), Nghệ An, được biết đến là một trong những bãi biển đẹp của Việt Nam, là điểm đến lý tưởng của du khách muôn phương. Quả thực, với nước biển xanh thẳm, bãi cát rộng dài, mịn, thoải đều, tình người thân thiện, mến khách, Cửa Lò tự hào được xướng tên trang trọng trên bản đồ du lịch biển của Việt Nam.
6. Biển Thiên Cầm– Hà Tĩnh
Thuộc vùng Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh. Nằm giữa núi Thiên Cầm và núi Đầu Voi, với dáng dấp hình cánh cung trải dài, Biển Thiên Cầm có nghĩa là “cung đàn biển” là một bãi biển đẹp nhất Hà Tĩnh. Nó sở hữu những nốt nhạc nhảy múa làm đắm say lòng người, bởi những tiếng sóng dội vào hang núi khiến cho những chuông đá, vách đá đã vô tình tạo lên những tiếng đàn biển thánh thót, nhẹ nhàng và bình yên đến lạ kỳ. Không chỉ làm mê hồn bởi những nốt nhạc nhẹ nhàng, Biển Thiên Cầm còn làm say đắm lòng người bởi bờ cát trắng trải dài ra biển, cùng lúc đó là nước biển trong xanh theo gió dắt nhau uyển chuyển xô bờ. Sự hấp dẫn này dường như đã quyện vào bản nhạc trên một khúc nhạc dạo làm con người ta ngây ngất.
7. Nghĩa trang Trường Sơn– Quảng Trị
Những trang sử vàng của dân tộc Việt Nam đã ghi, trên các tuyến đường Trường Sơn huyền thoại, trọng trách nặng nề và cũng đầy vinh quang của Đoàn 559 bộ đội Trường Sơn. Cùng với sự chi viện lớn cho chiến trường miền Nam, Đoàn 559 bộ đội Trường Sơn có thời điểm lên tới 10 vạn bộ đội, hơn 1 vạn thanh niên xung phong và dân công hoả tuyến… Vượt qua mọi hiểm nguy, mưu trí, sáng tạo “Đi không dấu, nấu không khói, nói không tiếng” họ đã xây dựng nên một tuyến đường vận tải hoàn chỉnh với tổng chiều dài 17.000km nối liền hậu phương miền Bắc với tiền tuyến miền Nam, nối dài qua Lào, Cam-pu-chia. Phát hiện ra con đường giao thông huyết mạch của nhân dân ta, đế quốc Mỹ không từ bỏ một thủ đoạn và hành động tàn bạo nào, chúng sử dụng đủ các loại vũ khí tối tân, hiện đại nhất nhằm hủy diệt tuyến đường giao thông huyết mạch nối liền hai miền đất nước Việt Nam. Đường Trường Sơn trở thành nơi giao chiến ác liệt giữa nhân dân Việt Nam yêu nước với đế quốc Mỹ xâm lược!
Trong cuộc đấu tranh không cân sức ấy, sức mạnh tinh thần, ý chí, bản lĩnh Việt Nam đã chiến thắng sức mạnh của kẻ thù. Cuộc chiến đấu vô cùng oanh liệt kéo dài 6.000 ngày đêm, hơn 2 vạn chiến sỹ, thanh niên xung phong, dân công hoả tuyến, văn nghệ sỹ… đã vĩnh viễn nằm lại giữa đại ngàn Trường Sơn xanh thẳm ở tuổi đời còn rất trẻ. Họ là những chàng trai, cô gái anh hùng ở độ tuổi mười tám, đôi mươi – chung sức đồng lòng lấy tuổi trẻ của mình đổi lấy màu xanh hùng vĩ của Trường Sơn. Và, đường Trường Sơn đã trở thành một trong những biểu tượng sáng ngời của chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ý chí tự lực tự cường và bản lĩnh, trí tuệ Việt Nam trong cuộc chiến đấu cam go suốt hơn hai thập niên chống đế quốc Mỹ, cứu nước vĩ đại. Tổ quốc đời đời ghi nhớ công ơn những người đã ngã xuống trên con đường huyền thoại mang tên Hồ Chí Minh. Vì vậy, sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất, non sông thu về một mối, Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn tại địa bàn tỉnh Quảng Trị là nơi tưởng niệm, tôn vinh những người con thân yêu của Tổ quốc đã anh dũng hy sinh trên các nẻo đường Trường Sơn vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, đồng thời là điểm hẹn lịch sử và nơi đánh thức lương tri nhân loại về một thời “Hoa – Lửa”, Trường Sơn!
Nghĩa trang được xây dựng trên khu đồi Bến Tắt, cạnh đường quốc lộ 15, cách trung tâm TP Đông Hà khoảng 38km về phía Tây Bắc; cách quốc lộ 1A (đoạn thị trấn huyện lỵ Gio Linh) chừng hơn 20km về phía Tây Bắc với tên gọi Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. hành trình về Trường Sơn đại ngàn, được một lần đến với “cõi linh thiêng”, thắp nén hương thơm, tri ân những người con trung hiếu của dân tộc đã mãi mãi nằm lại giữa đại ngàn Trường Sơn huyền thoại để giữ vững độc lập, tự do, hạnh phúc cho thế hệ hôm nay và mãi mãi mai sau.
8. Những địa điểm du lịch nổi bật khác của vùng Bắc Trung Bộ
– Di tích Lam Kinh, Thanh Hóa Nơi người anh hùng Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống quân Minh xâm lược.
– Thành Nhà Hồ Di tích lịch sử quan trọng bậc nhất của tỉnh Thanh Hóa nói riêng và Việt Nam nói chung.
– Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Thanh Hóa, Với vẻ đẹp thiên nhiên đầy thơ mộng luôn biết cách xoa dịu tâm hồn người lữ hành trước những tất bật, của cuộc sống.
– Những điểm du lịch nổi tiếng khác của Thanh Hoá Thanh Hoá còn có nhiều điểm du lịch rất nổi tiếng khác như Cầu Hàm Rồng; Thái miếu Nhà Lê; Vườn quốc gia Bến En; Thác Voi; Thác Mây; Suối Cá Thần; Đảo Hòn Mê; Biển Hải Tiến; Biển Hải Hòa; Bãi Đông…thu hút đông đảo du khách gần xa.
– Ngoài biển Cửa Lò nổi tiếng Nghệ An còn có nhiều biển đẹp cùng vô vàn các món hải sản tươi rói có tiếng với du khách gần xa, đó là biển Cửa Hội; Bãi Lữ; biển Diễn thành; biển Đông Hồi; Cửa Quỳnh…
– Những địa điểm nổi tiếng khác ở Nghệ An Vườn quốc gia Phù Mát với Du lịch sinh thái Pha Lài – Đi thuyền trên Sông Giăng chiêm ngưỡng sơn kỳ thuỷ tú; Đảo chè Thanh Chương; Cánh đồng hoa Hướng Dương Nghĩa Đàn; Đền ông Hoàng Mười; Đền Cuông ngôi đền thờ Thục An Dương Vương; Thành cổ Nghệ An; Núi Quyết; Cánh Đồng Cừu; Hang Thẩm Ồm; Thác Xao La,…
– Du lịch khu di tích Ngã Ba Đồng Lộc, Hà Tĩnh, Khu di tích lịch sử cấp Quốc gia Đặc biệt trên hệ thống đường Hồ Chí Minh huyền thoại.
– Các điểm du lịch nổi tiếng khác ở Hà Tĩnh Đó là Khu di tích Đại thi hào Nguyễn Du; Di tích Trần Phú; Di tích Hải Thượng Lãn Ông; Đèo Ngang; Vườn quốc gia Vũ Quang – Đền thờ Phan Đình Phùng; Núi Hồng Lĩnh; Hồ Kẻ Gỗ – Đền thờ Lê Duẩn; Chùa Hương Tích; đồi chè Kỳ Trung…
– Các biển ở Hà Tĩnh Với chiều dài 137km bờ biển, du lịch Hà Tĩnh ngoài biển Thiên Cầm còn có nhiều những bãi biển nổi tiếng được du khách biết đến như biển Xuân Thành; Thạch Bằng; Thạch Hải; Kỳ Xuân; Mũi Đao – Hoành Sơn; Kỳ Ninh…
– Du lịch Đồng Hới, Quảng Bình (cũ) Có Biển Nhật Lệ và biển Bảo Ninh; Bảo tàng Quảng Bình; Tượng đài Mẹ Suốt bên bờ sông Nhật Lệ; Di tích Nhà thờ Tam Toà; Hồ Bàu Tró – Nơi đại diện một nền văn hóa cổ; Lũy Thầy – Phòng Tuyến Nhật Lệ; Quảng Bình Quan – một thành lũy kiên cố thuộc hệ thống Lũy Thầy; Đồi Cát Quang Phú “Chang chang cồn cát nắng trưa Quảng Bình”…
Đồng Hới cũng nằm gần Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, một di sản thiên nhiên thế giới nổi tiếng, cách nơi đây 40km về phía Tây Bắc.
– Hang Chà Lòi (Hang Đại Tướng) Quảng Bình, Hệ thống hang Chà Lòi nằm bên cạnh Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, cách trung tâm Đồng Hới khoảng 40km theo hướng Tây Nam. Nơi đây đã từng in dấu ấn của Đại tướng Võ Nguyên Giáp.
– Trekking Tú Làn, Quảng Bình Nằm cách Phong Nha khoảng 70km về phía Tây Bắc, Tú Làn hiện ra trước mắt du khách với hệ thống 8 hang động tuyệt đẹp, vẫn còn giữ được nguyên vẹn vẻ đẹp hoang sơ của tự nhiên mà hiếm nơi nào có được. Hành trình chinh phục Tú Làn cũng đầy thú vị và tiềm ẩn những khó khăn khi du khách sẽ phải liên tục đi sâu vào trong rừng.
– Những địa điểm du lịch nổi tiếng khác ở vùng Quảng Bình Bãi đá nhảy; Đèo Ngang – Hoành Sơn Quan một mạch núi của dải Trường Sơn chạy ngang ra biển, một thời là biên giới của hai nước Việt – Chăm; Vũng Chùa Đảo Yến – Khu mộ đại tướng Võ Nguyên Giáp…
– Địa Đạo Vịnh Mốc – Quảng Trị Trong những năm tháng chiến tranh chống Mỹ, Vịnh Mốc là tiền đồn của miền Bắc và cũng là điểm tập trung chi viện cho đảo Cồn Cỏ, hòn đảo có vị trí chiến lược ở vùng biển nơi đây. Đây là một hệ thống hầm ngầm sâu trong lòng đất tiêu biểu nhất.
– Di tích Thành cổ Quảng Trị nằm giữa lòng thị xã Quảng Trị xưa, có vị trí địa chính trị quan trọng trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Thành cổ Quảng Trị, di tích quốc gia đặc biệt, là trung tâm hành chính và pháo đài quân sự của nhà Nguyễn. Hơn 50 năm về trước cũng chính nơi đây, mùa hè lịch sử năm 1972, Sự kiện 81 ngày đêm chiến đấu bảo vệ Thành Cổ Quảng Trị là bản hùng ca bất tử vang mãi muôn đời.
– Những điểm du lịch khác ở Quảng Trị cầu Hiền Lương – sông Bến Hải; làng cổ Bích La; biển Cửa Tùng; đảo Cồn Cỏ; trung tâm hành hương Đức mẹ La Vang; cửa khẩu Lao Bảo; nghĩa trang Đường 9; Khe Sanh…
– Lăng Tẩm Huế Xa xa về phía Tây Nam của Kinh thành Huế, nằm hai bên bờ sông Hương, lăng tẩm của các vua Triều Nguyễn được xem là những thành tựu của nền kiến trúc cảnh vật hóa. Lăng vua đôi khi lại là một cõi thiên đường tạo ra cho chủ nhân hưởng thú tiêu dao lúc còn sống, rồi sau đó mới trở thành cõi vĩnh hằng khi bước vào thế giới bên kia. Hàm nghĩa như vậy nên kiến trúc lăng tẩm ở đây mang một phong thái hoàn toàn riêng biệt của Việt Nam.
– Sông Hương Sông Hương là con sông đẹp nhất Huế, có màu xanh ngọc bích, nước trong vắt, sông Hương chảy uốn lượn quanh thành phố Huế, tạo nên một cảnh quan vô cùng thơ mộng. Sông Hương còn là một biểu tượng văn hóa của Huế, đã đi vào thơ ca, nhạc họa và phim ảnh của Huế. Sông Hương là nguồn cảm hứng cho nhiều tác phẩm nghệ thuật, góp phần làm nên vẻ đẹp thơ mộng và huyền bí của Huế.
– Chợ Đông Ba Dưới thời vua Gia Long, ngôi chợ tọa lạc ở bên ngoài cửa Chánh Đông (tức cửa Đông Ba) với tên gọi Quy Giả Thị. Sau biến cố kinh thành Huế vào năm 1885, chợ bị thực dân Pháp phá hủy. Năm 1887, vua Đồng Khánh cho xây dựng lại chợ và lấy tên là Đông Ba. Năm 1899, vua Thành Thái cho dời chợ Đông Ba về vị trí như hiện nay.
– Trường Quốc Học Huế Trường Quốc Học rộng hơn 10.000m2 nằm bên bờ sông Hương được thành lập theo dụ ngày 17 tháng 9 năm Thành Thái thứ 8 (23/10/1896) và nghị định ngày 18/11/1896 của phủ Toàn quyền Đông Dương.

– Chùa Thiên Mụ Huế là một trong những trung tâm Phật giáo lớn của cả nước. Nơi đây có nhiều ngôi chùa, cơ sở thờ tự lớn của Phật giáo. Đặc biệt, chùa Thiên Mụ, một đại danh lam được mệnh danh là “đệ nhất cổ tự” của xứ Thần kinh.
– Biển Thuận An – Huế Cách trung tâm TP Huế khoảng 15km. Đây chính là nơi được vua Thiệu Trị đưa vào Thần Kinh nhị thập cảnh. Nơi đây có một vẻ đẹp hoang sơ luôn mang đến những điều ấn tượng dành cho du khách.
– Biển Lăng Cô Vịnh Lăng Cô gây ấn tượng cho du khách bởi cái nhìn đầu tiên với vẻ đẹp thơ mộng, ngọt ngào khó tả thành lời.
– Núi Bạch Mã Núi Bạch Mã Huế thuộc Vườn Quốc gia Bạch Mã rộng lớn, nằm nép mình bên dãy Trường Sơn, tựa như con ngựa bạch duỗi chân hướng ra biển lớn. Đây là địa điểm du lịch Huế nổi tiếng bởi có rất nhiều con suối, dòng thác Đỗ Quyên ngoạn mục. Núi Bạch Mã chính là ranh giới giữa Huế và Đà Nẵng, chính vì thế mà bạn có thế ngắm toàn cảnh đèo Hải Vân khi ở trên đỉnh này.
– Vườn quốc gia Bạch Mã Được mệnh danh là thiên đường trên mặt đất dành cho những ai yêu thích khám phá thiên nhiên. Chỉ cách thành phố Huế 40 km, cách Đà Nẵng 65km, với các tuyến trekking trải nghiệm vườn quốc gia Bạch Mã là một nơi tuyệt vời cho du khách khám phá.
– Các địa điểm du lịch nổi tiếng khác ở Huế còn có Cầu Trường Tiền; Đàn Nam Giao; Điện Hòn Chén; Chùa Thiền Lâm; Chùa Từ Đàm; Chùa Huyền Không Sơn Thượng; Biển Cảnh Dương; Phá Tam Giang; Đầm Lập An; Hồ Thuỷ Tiên; Đồi Vọng Cảnh; Hải Vân Quan; Làng hương Thuỷ Xuân và rất nhiều điểm khác nữa luôn níu chân du khách.
F. Ẩm thựcVùng Bắc Trung Bộ 
Nằm ở phía Bắc đèo Hải Vân, bám theo triền biển, ẩm thực vùng Bắc Trung Bộ mang xu hướng ăn cay và đậm vị hơn, màu sắc món ăn rất phong phú, rực rỡ, thiên về sắc đỏ và đỏ sẫm. Nổi bật nhất trong vùng duyên hải Bắc Trung Bộ là ẩm thực xứ Thanh, xứ Nghệ và xứ Huế. Từ món ăn vặt hàng ngày đến món ăn truyền thống hay thức quà tráng miệng đều mang nét độc đáo và một chiều sâu riêng biệt, làm nên thương hiệu ẩm thực miền Trung.
– Là vùng địa đầu của miền Trung, ẩm thực xứ Thanh là sự giao thoa giữa nét tinh tế của ẩm thực miền Bắc và hương vị đậm đà của miền Trung. Ẩm thực Thanh Hóa đa dạng về các món ăn, phong phú trong cách chế biến, thơm ngon về chất lượng, đẹp đẽ về hình thức trình bày và chứa đựng tính dân gian đặc sắc của địa phương. Có thể kể đến những món đặc sản ấn tượng như nem chua, bánh gai, chè lam, cháo canh, bánh đúc sốt, bánh cuốn, chả tôm và các món ăn đậm chất vùng biển như: cá rô Đầm Sét, mắm cáy, mắm tép, nước chấm chẻo nhệch…
– Đi sâu vào trong miền xứ Nghệ, ẩm thực Nghệ An giản dị, đậm đà và mộc mạc như người dân nơi đây. Điểm đặc biệt của ẩm thực Nghệ An là cách sử dụng gia vị khác lạ, cùng bàn tay khéo léo và tận dụng những nguyên liệu có sẵn như hành tăm, đậu nành, mít non đã tạo ra nhiều món ăn đặc sản như nhút Thanh Chương, tương Nam Đàn, bánh mướt, bánh ngào và nổi tiếng nhất là các món về lươn làm nên thương hiệu Nghệ An như súp lươn, cháo lươn, gỏi lươn, lươn om chuối đậu, lươn xào sả ớt, lươn xúc bánh đa…
– Điểm nhấn đặc sắc nhất trong hành trình khám phá ẩm thực miền Trung phải kể đến ẩm thực Huế, nơi được coi là đỉnh cao của tinh hoa ẩm thực Việt bởi sự tinh túy, trang nhã và đầy sức cuốn hút. Ở Huế, ẩm thực là một nét văn hóa, mang phong cách thanh lịch, nhẹ nhàng – những nét đặc trưng của vùng đất cố đô nơi vua chúa từng ngự trị. Ẩm thực Huế chia thành hai loại hình: ẩm thực cung đình và ẩm thực dân gian. Dù là loại hình nào ẩm thực Huế cũng đều được chế biến công phu, đáp ứng các yếu tố trình bày đẹp mắt, bổ dưỡng thơm ngon và hương vị hài hòa, từ các món cao lương mỹ vị như nem công, chả phượng, gân nai, yến sào… đến cơm hến, bún bò, chè Huế, bánh chưng, mè xửng… và các loại bánh ngọt trứ danh.
Một số món đặc sản thú vị bắc Miền Trung
1. Bánh bèo, bánh nậm, bánh lọc Huế những món ăn vặt yêu thích của người dân Huế, xuất hiện nhiều trên các gánh hàng rong ở khắp thành phố Huế.Ba loại bánh này thường được bán chung với nhau, có hương vị đặc trưng riêng. Bánh bèo có lớp bột mềm, bánh nậm có vị thịt đậm đà, bánh lọc dai dai với nhân tôm, thịt.

2. Chè Huế Quả không ngoa khi gọi Huế là kinh đô của các loại chè và chè hẻm là một trong những đặc trưng của xứ Huế. Cứ đi chừng vài bước, bạn sẽ lại bắt gặp một tiệm hoặc gánh chè rong trong hẻm. Chính vì thế, chè trở thành một món đặc sản Huế không thể thiếu trong danh sách những món cần thử của bạn được. Những món chè ngon và lạ được bán quanh năm suốt tháng có thể kể đến như chè bột lọc thịt quay, chè chuối khoai môn, chè đậu ngự, chè ngô, chè hạt sen…36 món chè. Vào những ngày oi bức mà được thử một bát chè với đá thì mát lạnh không gì sánh được. Mỗi loại chè có một hương vị đặc biệt riêng nên nếu có thời gian thì bạn nhất định phải thử hết nhé.
3. Bún Bò Huế Đứng đầu danh sách đặc sản chắc chắn phải là món bún bò Huế, một món ăn được nhiều báo chí trong nước và quốc tế ca ngợi là một trong những món ngon nên thử một lần trong đời. Tại Huế, bạn sẽ thấy bún bò chính gốc khác hẳn so với những phiên bản bún bò Huế ở các vùng miền khác, đặc biệt là ở sợi bún gạo nhỏ, và nước dùng đậm vị ruốc. Bún bò Huế thường được bán vào buổi sáng. Mỗi sáng, chỉ cần thưởng thức một tô bún bò thơm lừng với đầy đủ thịt bò, giò heo, chả Huế, chả tôm là đã đủ năng lượng cho một ngày làm việc rồi.
4. Cơm Hến Huế Cơm hến là một món ăn dân dã, bình dị nhưng lại mang đậm hương vị ẩm thực Huế. Món ăn này có sự kết hợp hài hòa giữa vị ngọt của hến xào, vị chua của xoài xanh, vị cay của ớt, vị thơm của rau sống và vị đậm đà của các loại gia vị. Khi ăn, cơm hến được bày ra tô, chan nước hến, thêm hến, xoài xanh, ớt, lạc rang, và rau sống. Cơm hến có vị ngọt của hến, vị chua của xoài xanh, vị cay của ớt, vị thơm của rau sống và vị đậm đà của các loại gia vị.
5. Cháo lươn – đặc sản Nghệ An Món cháo lươn, súp lươn đã trở thành “niềm tự hào xứ Nghệ” với cách chế biến đặc biệt và hương vị hết sức đặc trưng “không nơi mô có được”. Du khách không thể kìm lòng trước bát cháo lươn thơm lừng, đánh thức mọi khứu giác bằng mùi thơm đậm, cay của thịt lươn xào, càng dậy lên trong mùi thơm của hạt tiêu bắc, cảm nhận được sức hấp dẫn của bát cháo lươn sánh mịn, có màu hơi nâu xám điểm những mảnh rau răm thơm lừng, những cọng hành tăm xanh xanh nhỏ xíu. Bởi vậy món cháo lươn xứ Nghệ dù rất giản dị, chân phương được nấu từ những sản vật gần gũi của đồng đất Nghệ An nhưng trở thành nét văn hoá đặc trưng cho vùng đất này, tạo ấn tượng khó phai cho người lữ khách có dịp ghé qua miền Nghệ An nắng gió.
6. Bánh canh cá lóc (Quảng Trị) Bánh cá lóc với những nguyên liệu đơn giản nhưng độc đáo. Món ăn dân dã này sử dụng bánh canh, thịt cá lóc và hành ớt, tạo ra hương vị đặc trưng của vùng miền. Bánh cá lóc là sự kết hợp tinh tế của bột gạo tẻ và bột gạo lứt, tạo ra sợi bánh canh độc đáo. Thịt cá lóc tươi ngon sau khi luộc chín và lóc xương tiếp đó được rim lên vàng ươm hấp dẫn. Xương cá được tận dụng giã nhuyễn cho vào nồi nước dùng, bởi vậy nước dùng ngoài vị thơm của xương ống còn có vị thanh mát vị ngọt tự nhiên của cá. Đây là món ăn đậm đà, thấm nhuần văn hóa và điều kiện sống đặc trưng của vùng. Một điểm đặc biệt của bánh canh cá lóc Quảng Trị là củ nén (hành tăm), lá hành mảnh và nhỏ, mang đến hương vị cay nồng. Quảng Trị, nơi nổi tiếng với ẩm thực cay, thường phục vụ tô bánh canh kèm theo đĩa tiêu xanh, hũ ớt bột, hoặc ớt trái ngâm cùng nước mắm. Người Quảng Trị xa xứ thường nhớ về món bánh canh cá lóc – hương vị quê hương dân dã và độc đáo. Bột thơm, cá ngọt, nén cay, tiêu nồng… một trải nghiệm đậm chất miền Trung!
7. Canh chua trứng kiến vùng Quảng Bình Để làm được món canh chua trứng kiến, người dân vùng Quảng Bình phải tìm được tổ kiến vàng để lấy trứng. Thông thường bạn ăn canh chua sẽ có các loại như chu me, sấu, lá giang… nhưng không, món ăn này dùng trứng kiến để tạo độ chua độc nhất vô nhị khiến món canh trở nên đặc biệt và bổ dưỡng. Với những nguyên liệu và công thức nấu canh chua vô cùng đơn giản và dân dã. Trước hết, bắc nồi nước dùng lên bếp, khi sôi thì thả vào nồi tôm, cua, cá nhỏ… và các loại củ đã sơ chế để tạo mùi thơm. Sau 5 phút, các nguyên liệu trong nồi đã chín tới, nước đã ngọt thì cho trứng kiến vào, có vậy thôi nhưng khi thưởng thức ấn tượng số một.
8. Nhút Nghệ An Người Nghệ An xưa nay lưu truyền “Nhút Thanh Chương, tương Nam Đàn”, đây chính là sự khẳng định về mặt bản sắc và thương hiệu sản phẩm của hai vùng quê này. Trước tiên, đây là những món dân dã, phục vụ nhu cầu đời sống thường nhật của người dân xứ Nghệ. Nhút thường được làm từ xơ mít non hoặc hoa chuối thái nhỏ, trộn với lạc rang và một số gia vị khác, nhà nào sang thì thêm thịt ba chỉ nên có đủ vị mặn, ngọt, chua, cay. Có thể cất trữ và bảo quản lâu ngày, nhút trở thành món ăn phổ biến một thời và ngày nay đã thành đặc sản, vào đến trong Nam, ngoài Bắc.
9. Canh xương rồng Vùng Quảng Bình là nơi có nhiều đường bãi cát dài nhất Việt Nam nên chẳng lạ gì khi một loại cây chuyên sống trên cát có nhiều nơi đây. Từ loại cây gai góc này, họ nấu thành canh xương rồng cá đuối, món nộm xương rồng hay xương rồng xào mỡ… Ngày nay, hương vị ấy đã vươn ra khỏi những mâm cơm người làng biển, trở thành món ăn mà du khách “nhất định phải thử mỗi khi đến với biển Quảng Bình”. Trong đó, vị thanh mát, đậm đà của món canh xương rồng cá đuối được thực khách ưa chuộng hơn cả. Nguyên liệu bình dân và sẵn có nhưng để chế biến nên món canh xương rồng cá đuối chuẩn vị, hấp dẫn là cả một câu chuyện chứa đựng tình yêu, sự trân trọng của những người dân vùng cát.
10. Chẻo nhệch – Gỏi Nhệch, Thanh Hóa Một món đặc sản Thanh Hoá rất đặc biệt, chính là chẻo nhệch. Đúng như cái tên, cá Nhệch chính là nguyên liệu chính trong món ăn này. Món đặc sản Thanh Hóa này thơm ngon đến từ phần xương cá xay nhuyễn bùi bùi. Cực kì giàu canxi, beo béo từ thịt ba chỉ, hơi chua đến từ mẻ và ngậy vừa phải của trứng gà. Gỏi nhệch thường được ăn kèm với nhiều loại rau như lá sung, đinh lăng, cúc tần, lá mơ, rau húng, tía tô, rau ngổ. Khi ăn, người Thanh Hóa sẽ quấn lá sung thành hình phễu, sau đó cho gỏi và các loại rau khác vào bên trong, rưới thêm một ít chẻo và cuộn lại. Tùy theo sở thích, bạn có thể ăn kèm với ớt tươi, riềng, sả hay mắm tôm.
11. Thịt trâu lá trơng, Quảng Trị là một trong những món ngon nổi tiếng ở Quảng Trị, được Tổ chức Kỷ lục Việt Nam đưa vào top “20 món ăn Việt Nam mới lạ”. Thưởng thức đặc sản thịt trâu lá trơng nổi tiếng nhất là hai món nướng và xào, tùy theo khẩu vị riêng của từng du khách. Trong đó, món thịt trâu lá trơng nướng được cắt thành từng miếng vừa ăn, tẩm gia vị nướng trên bếp than cho thơm phức. Bày thịt ra đĩa cùng với lá trơng, ớt tiêu xanh và rau cải. Thưởng thức thịt trâu chín mềm ngọt kèm lá trơng và nước chấm pha ngon khó cưỡng ngay từ lần đầu thưởng thức.
12. Gỏi Cá Đục Được biết tới là món ăn đặc sản độc đáo ở vùng ven biển Lộc
Hà, Hà Tĩnh. Loại cá Đục được dùng để trộn gỏi có lớp vảy ánh bạc lấp lánh hấp dẫn, phần thịt chắc, thơm và siêu ngọt. Cá tươi rói được tách đôi và bỏ xương hoàn toàn, sau đó ngâm chanh 15 phút để khử mùi tanh. Món ăn này có hương vị khá lạ miệng, khi ăn kèm với rau thơm như: lá đinh lăng, lá khế chua, chuối xanh thái mỏng,… để cho món ăn ngon và chuẩn vị nhất, người dân Hà Tĩnh đã chế biến ra một loại nước chấm rất tỉ mỉ, công phu từ 15 loại gia vị khác nhau khiến cho bất cứ ai thưởng thức cũng đều ngất ngây với hương vị của món ăn này.
13. Gỏi Sá Sùng Quảng Bình Là món đặc sản cao cấp có hương vị rất đặc biệt, ngọt và ngon. Gắp thử miếng sá sùng hồng tươi trắng, cho vào miệng nhai giòn hơi dai, càng nhai càng ngọt, cảm giác rất đã. Vị ngọt của sá sùng với lá, mùi thơm giòn cùng vị chua cay cay của các loại gia vị kết hợp nồng mù tạt đầy lôi cuốn, khiến thực khách như bị hút hồn.
14. Mực Nháy Nghệ An Mực nháy là món đặc sản Nghệ An đã níu chân được nhiều thực khách khi đến với vùng đất này. Những con mực đang bơi, khi đánh bắt lên để chế biến vẫn còn tươi sống, bật tanh tách, mắt và những đốm trên thân ánh lên những mảng màu lấp lánh nên được gọi là “mực nhảy” hay “mực nháy”. Cái tên này tạo nên thương hiệu khác biệt mà chỉ ở vùng đất Cửa Lò mới có được. Mực nhảy Cửa Lò chỉ to cỡ 1 – 2 ngón tay nhưng khi nướng lên có màu vàng ruộm, thịt cực ngọt, giòn dai, có thể chế biến thành nhiều món như gỏi, nướng, hấp,… Dù chế biến theo kiểu nào thì gừng và mù tạt là những gia vị đi kèm không thể thiếu, khiến món ăn này được “bùng vị” và trở nên thật đặc biệt.
15. Ram đẻn biển Quảng Bình Đẻn biển chính là một loài rắn biển, thân nhỏ và thon dài từ 1 đến 2 mét, có vảy, mình vằn da nhám, đầu nhỏ đuôi dẹt. Những món từ đẻn biển được đánh giá là tươi ngon và bổ dưỡng. Tuy được chế biến thành nhiều món dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng được biết đến nhiều nhất là tiết đẻn và ram đẻn. Ram đẻn được chế biến từ thịt đẻn kết hợp các gia vị sau đó rán lên, để món ram đẻn được ngon bạn nên thưởng thức nó khi vừa mới chế biến, thịt của đẻn chứa nhiều protid và acid amin nên rất ngon và bổ dưỡng. Vị đặc trưng của ram đẻn tại Đồng Hới Quảng Bình thật khó để diễn tả hết bằng lời.
16. Mắm tép Thanh Hoá Không nằm ngoài danh sách đặc sản ngon tại Thanh Hóa hiện nay, mắm tép mang hương vị đặc trưng khiến du khách khi nếm thử phải mê mẩn. Được làm ra từ những con tép mới đánh bắt có độ tươi ngon, sau khi sơ chế sạch sẽ tép sẽ được xay nhuyễn, và ủ lên men với thính để có được thành phẩm là những hũ mắm tép thơm lừng.
17. Mắm tôm chua – Đặc sản mắm Huế Trong số các loại đặc sản mắm Huế
thì mắm tôm chua là được nhiều người yêu thích và mua về làm quà nhất. Mắm tôm chua Huế nổi bật với vị chua thanh thanh của tôm, vị ớt cay nồng kết hợp với nhiều loại gia vị khác tạo nên hương vị đặc trưng. Bạn có thể ăn kèm mắm với các món cuốn, hoặc đơn giản là với thịt heo luộc và cơm nóng sẽ rất ngon
18. Mắm ruốc Huế – Hương vị truyền thốngAi đã trải nghiệm mắm ruốc Huế sẽ khó quên hương vị đặc biệt này. Mắm ruốc Huế không chỉ mang lại hương vị thơm ngon mà còn làm tăng thêm hương vị cho những món ăn khác. Được làm từ con ruốc, con khuyết hoặc con moi. Người làm ruốc sẽ xào sơ qua với muối, để ruốc ngấm muối. Sau đó, ruốc được phơi nắng và ủ trong nhiều ngày. Khi mắm chín, nó có màu đỏ tươi và mùi hương đặc trưng. Qua đôi bàn tay khéo léo và tài năng của người dân Huế, mắm ruốc trở thành một sản phẩm ngon, thơm ngon, phản ánh tình yêu và truyền thống văn hóa.
19. Tương Nam Đàn – Hòa quyện hương vị Tương là biểu tượng truyền thống của người dân Nam Đàn – Nghệ An, là một đặc sản quan trọng của vùng đất này. Nguyên liệu chính để làm là hạt đậu tương, gạo nếp, muối,… Hạt đậu tương phải đều và to, được phơi khô, sau đó đem rang chín, tách vỏ, xay bể đôi hạt rồi cho vào nấu chín, để nguội rồi ngâm. Tương ngon hay không còn phụ thuộc vào men, còn gọi là mốc. Để làm mốc, người dân phải ngâm gạo nếp, đồ chín, sau đó rải đều ra nia thành lớp, rưới nước chè xanh và trộn đều, phủ lá nhãn lên trên ủ cho đến khi mốc tỏa mùi thơm, ngọt, ngả màu vàng cam. Sau một tuần, mốc được lấy ra bóp vụn, phơi nắng rồi xay nhỏ, chờ ngày ngả tương. Hàng ngày phải mở nắp chum, dùng đũa đánh đều, tối đậy lại. Sau 45 ngày, hạt đậu chín, nước cốt nổi lên là đạt yêu cầu. Tương đạt chuẩn có màu vàng sẫm như mật ong hoặc màu cánh gián, khi rót ra sánh đặc, dậy mùi thơm, vị béo, ngọt mặn.
20. Đặc sản Nem chua Thanh Hóa thích hợp mang về làm quà
Đầu tiên là phải kể đến món nem chua bởi vì nhỏ gọn thích hợp cho việc làm quà tặng. Món ăn này đã quá nổi tiếng gần xa. Nên chắc không cần khẳng định lại chất lượng của món ăn này khi làm quà. Có vị chua từ thịt chín tự nhiên nhờ thính gạo. Vị cay từ ớt và tỏi gây kích thích vị giác cực kì. Các bạn đừng nhầm món nem này với món nem thính nhé. Vì tỉ lệ bì lợn hai món này khác nhau hoàn toàn.
21. Kẹo cu đơ Hà Tĩnh Nhắc đến Hà Tĩnh thì không thể qua loại kẹo Cu đơ, một trong những món ăn vặt được yêu thích tại Hà Tĩnh, và cũng nổi tiếng trên cả nước nhờ hương vị
thơm ngon rất riêng. Kẹo là sự hòa quyện giữa bánh đa giòn tan, kết hợp mật mía dẻo ngọt, đậu phộng bùi bùi, cùng vị cay nhẹ của gừng. Khi thưởng thức bạn dễ bị nghiện bởi mùi vị đặc trưng của loại kẹo này đấy nhé. Ngoài ra, kẹo cu đơ cũng là lựa chọn hoàn hảo nếu bạn có ý định mua quà tặng người thân, bạn bè sau chuyến du lịch Miền Trung.
22. Mè xửng Huế Mè xửng Huế vẫn được làm hoàn toàn thủ công theo công thức gia truyền được lưu giữ và phát huy từ thế hệ này sang thế hệ khác. Mè xửng Huế chỉ thật sự ngon và độc đáo khi được làm bởi những nghệ nhân có tay nghề làm bánh lâu năm và khéo léo. Nguyên liệu chính là mè, còn gọi là vừng, qua một quá trình nhồi nấu tạo thành chất dẻo. Ngoài ra còn có bánh đa, mạch nha và đậu phộng cũng là những thành phần quan trọng tạo nên vị đặc biệt cho Mè xửng Huế. Hương vị ngọt ngào và độ dẻo của đường kết hợp với đậu phộng thơm béo và mùi thơm tự nhiên của vừng, khiến món Mè xửng Huế trở nên khó quên trong lòng du khách.
Bắc Trung Bộ là vùng đất có kho tàng tài nguyên du lịch đặc biệt, với sự đa dạng, phong phú của các nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phân bố ở khắp các tỉnh trong khu vực. Kho tàng các di sản văn hóa phi vật thể, văn hóa vật thể cùng các di sản thiên nhiên là rất đặc sắc để Du khách cùng tìm hiểu khám phá.
KPVN Tổng hợp
Khám Phá Các Tỉnh Thuộc Duyên Hải Nam Trung Bộ
